Khung xe nâng là cụm kết cấu chịu lực được lắp phía trước xe, có nhiệm vụ dẫn hướng và thực hiện quá trình nâng, hạ hàng hóa. Xe Nâng Uy Tín cung cấp khung nâng cho xe nâng dầu, xe nâng điện ngồi lái, xe nâng điện 3 bánh, Reach Truck và pallet stacker. Sản phẩm có nhiều lựa chọn từ khung 2 tầng, 3 tầng đến 4 tầng, chiều cao nâng phổ biến 3–7m và tải trọng từ 1,5–10 tấn.
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ KHUNG XE NÂNG HÀNG
Cấu hình của khung xe nâng quyết định trực tiếp đến chiều cao nâng, khả năng chui container, tầm nhìn của người vận hành và tải trọng thực tế khi đưa hàng lên cao. Khi có nhu cầu mua, lắp hoặc đổi loại khung xe nâng hàng, quý khách hàng cần xác định rõ dòng xe, nhu cầu sử dụng để được hỗ trợ lắp loại khung phù hợp. Một số thông tin khách hàng cần nắm được về khung xe nâng hàng như sau:
Khung xe nâng là gì?
Khung xe nâng, còn được gọi là khung nâng, cột nâng, trụ nâng hoặc forklift mast, là cụm kết cấu thép thẳng đứng nằm phía trước thân xe. Khung xe nâng thường có rãnh dẫn hướng thuộc loại khung đơn, 2 khung, 3 khung, 4 khung hoặc 5 khung lồng vào với nhau thành bộ khung hoàn chỉnh. Khung tạo đường dẫn cho giá nâng và càng di chuyển lên xuống nhờ lực từ hệ thống thủy lực, xích nâng và con lăn. Khung không chỉ quyết định xe có thể nâng hàng cao bao nhiêu. Bộ phận này còn ảnh hưởng đến:
- Chiều cao nâng hàng thực tế.
- Tải trọng thực tế tại độ cao nâng.
- Độ ổn định của hàng (rung lắc hoặc không) khi đưa hàng hóa lên cao.
- Khả năng đi qua cửa kho hoặc vào trong container.
- Tầm nhìn phía trước của người vận hành.
- Khả năng lắp dịch càng, càng xoay, kẹp giấy và các bộ công tác khác.
- Chi phí bảo trì và thay thế phụ tùng.
Vì vậy, không nên lựa chọn khung chỉ dựa trên chiều cao nâng tối đa. Cần xem đồng thời chiều cao thu gọn, chiều cao nâng tự do, khoảng cách giữa 2 trụ nâng, tải trọng còn lại và điều kiện kho thực tế.

Cấu tạo khung xe nâng
Khung xe nâng có nhiều loại như: Khung xe nâng ngồi lái, khung xe nâng 3 bánh, khung xe nâng Reach truck, khung xe nâng Pallet stacker. Thế nhưng nhìn chung một bộ khung nâng hoàn chỉnh thường gồm các bộ phận sau.
- Khung ngoài: Khung ngoài liên kết trực tiếp với thân xe và là phần cố định tương đối trong quá trình nâng. Bộ phận này chịu lực tổng thể và tạo nền dẫn hướng cho các tầng khung bên trong.
- Khung trong: Khung trong được lắp lồng vào khung ngoài và trượt theo phương thẳng đứng. Khung 2 tầng, khung 3 tầng hoặc 4 tầng có thêm các đoạn khung trung gian để đạt chiều cao nâng lớn nhưng vẫn giữ chiều cao thu gọn ở mức hợp lý.
- Xi lanh nâng: Xi lanh chuyển đổi áp suất dầu thủy lực thành lực nâng. Tùy cấu hình, khung có thể sử dụng xi lanh nâng chính, xi lanh nâng tự do hoặc kết hợp nhiều xi lanh.
- Xích nâng: Xích truyền lực từ xi lanh đến giá nâng và các tầng khung. Hai bên xích cần có độ căng tương đối đồng đều để giá nâng không bị lệch khi di chuyển.
- Con lăn và bạc đạn: Con lăn dẫn hướng giúp các tầng khung và giá nâng chuyển động ổn định trong ray. Con lăn bị mòn, vỡ hoặc sai khe hở có thể làm khung rung, phát tiếng kêu và bị nghiêng khi nâng tải.
- Giá nâng: Giá nâng, còn gọi là carriage, là bộ phận lắp càng hoặc các bộ công tác như dịch càng, càng xoay, kẹp giấy và kẹp cuộn.
- Van, đường ống và phụ kiện thủy lực

Nguyên lý hoạt động của khung xe nâng
Khi người vận hành kéo cần nâng, bơm thủy lực đưa dầu có áp suất vào xi lanh. Piston di chuyển lên, tạo lực nâng giá và càng thông qua xích hoặc trực tiếp qua cơ cấu xi lanh. Khi hạ hàng, van điều khiển cho phép dầu hồi về thùng chứa. Trọng lượng của giá nâng, càng và hàng hóa tạo lực đưa hệ thống đi xuống với tốc độ được kiểm soát.
Quá trình nâng hạ phải diễn ra đều, không giật, không lệch hai bên và không có hiện tượng tự tụt khi cần điều khiển ở vị trí trung gian.
Với khung nâng tự do (khung nâng chui container), khung nâng sẽ được trang bị thêm một xi lanh giữa, xi lanh giữa thường nâng giá càng lên trước. Khi hết hành trình tự do, hệ thống mới tiếp tục mở các tầng khung.

CÁC THÔNG SỐ QUAN TRỌNG CỦA KHUNG XE NÂNG HÀNG
Cấu hình của khung xe nâng quyết định trực tiếp đến chiều cao nâng, khả năng chui container, tầm nhìn của người vận hành và tải trọng thực tế khi đưa hàng lên cao. Khi có nhu cầu mua, lắp hoặc đổi loại khung xe nâng hàng, quý khách hàng cần xác định rõ dòng xe, nhu cầu sử dụng để được hỗ trợ lắp loại khung phù hợp. Một số thông tin khách hàng cần nắm được về khung xe nâng hàng như sau:
Chiều cao nâng tối đa
Chiều cao nâng tối đa là khoảng cách từ mặt sàn đến mặt dưới của càng xe nâng khi khung được nâng lên vị trí cao nhất. Khi lựa chọn, chiều cao nâng nên lớn hơn vị trí đặt pallet cao nhất khoảng 150–200mm. Khoảng dư này giúp người vận hành nhấc pallet khỏi dầm kệ và điều chỉnh càng an toàn hơn.
Ví dụ, nếu mặt đỡ pallet trên cùng nằm ở độ cao 5.800mm, nên chọn khung có chiều cao nâng tối thiểu khoảng 6.000mm. Trong hầu hết các trường hợp khi khung vươn lên độ cao tối đa, phần khung bảo vệ (gắn trên giá nâng) sẽ vươn lên cao hơn tổng chiều cao của khung.
Chiều cao thu gọn
Chiều cao thu gọn hay chiều cao khung là khoảng cách từ mặt sàn đến điểm cao nhất của khung khi càng đã hạ xuống thấp nhất. Thông số này đặc biệt quan trọng khi xe cần:
- Đi qua cửa kho thấp.
- Đi vào thùng container.
- Di chuyển dưới đường ống, dầm ngang hoặc tầng lửng.
- Làm việc trong khu vực bị giới hạn chiều cao.
Một xe có chiều cao nâng phù hợp nhưng chiều cao thu gọn lớn hơn cửa kho vẫn không thể đi vào khu vực làm việc.
Chiều cao nâng tự do
Chiều cao nâng tự do, còn gọi là free lift, là khoảng cách càng có thể nâng lên mà phần khung bên trong chưa vươn cao hơn khung ngoài. Khả năng này cho phép xe nhấc và xếp chồng pallet trong container hoặc khu vực trần thấp mà không làm đỉnh khung va vào trần.
Khái niệm này đặc biệt quan trọng đối với các không gian có chiều cao hạn chế như kho hàng thấp, thùng container, thùng oto tải,.. Khung chui container thường sử dụng xi lanh nâng tự do ở giữa. Xi lanh này nâng giá và càng lên trước; sau khi hết hành trình nâng tự do, các tầng khung mới bắt đầu vươn lên.
Tải trọng còn lại
Ở các độ cao khác nhau, khả năng nâng tải của xe nâng cũng khác nhau. Càng lên cao, tải trọng nâng hàng thực tế của xe nâng càng giảm xuống. Mỗi dòng xe nâng, mỗi khung xe nâng sẽ có biểu đồ giảm tải theo độ cao và theo tâm tải trọng khác nhau. Ví dụ:
- Xe nâng dầu 3 tấn có nghĩa xe nâng này sẽ nâng đường hàng hóa có tải trọng tối đa 3 tấn ở tâm tải trọng 500mm và độ cao nâng không vượt quá 1.5m.
- Khi nâng hàng hóa lên độ cao lớn hơn 1.5m tải trọng nâng thực tế của hàng sẽ giảm dần, hệ số giảm tải trên xe 4 bánh sẽ ít hơn so với các dòng xe nâng tay cao. Ví dụ: ở độ cao 5m, xe nâng 2.5 tấn 4 bánh sẽ có thể nâng được hàng nặng 1200kg, trong khi xe nâng tay cao 2.5 tấn ở độ cao 5m chỉ còn nâng được hàng ở tải trọng 400kg.
Tải trọng còn lại là tải trọng xe được phép nâng tại một chiều cao, tâm tải và cấu hình bộ công tác cụ thể.

CÁC LOẠI KHUNG XE NÂNG HÀNG
Về cơ bản, khung xe nâng hàng thường được gọi theo số lượng tầng nâng, theo đó, khung xe nâng bao gồm khung 1 tầng – 4 tầng nâng. Cụ thể.
Khung xe nâng 1 tầng – Simplex Mast
Khung 1 tầng có kết cấu đơn giản và chiều cao nâng hạn chế. Loại này phù hợp với công việc nâng hàng ở độ cao thấp dưới 3m, các dòng xe pallet stacker, xe nâng điện 3 bánh cơ bản hoặc ứng dụng không yêu cầu xếp hàng lên kệ cao. Ưu điểm:
- Kết cấu đơn giản.
- Tầm nhìn phía trước tốt.
- Ít chi tiết chuyển động.
- Chi phí bảo trì thấp.
Khung xe nâng 2 tầng – Duplex Mast
Khung 2 tầng gồm khung ngoài và một tầng khung trong. Đây là cấu hình phổ biến trên xe nâng dầu và xe nâng điện ngồi lái. Chiều cao nâng cơ bản của các mẫu khung 2 tầng là 3m chui container, 2 tầng 4 mét thường, 2 tầng 4,5m (với xe reach truck đặc biệt). Khung 2 tầng có thể được chia thành:
- Khung 2 tầng nâng thường (tiêu chuẩn)
- Khung 2 tầng cao (thiết kế riêng)
- Khung 2 tầng thấp (thiết kế riêng)
- Khung 2 tầng thiết kế chui container.
Phù hợp với: kho có kệ thấp đến trung bình, xưởng sản xuất, bãi hàng ngoài trời và các công việc cần tầm nhìn tốt. Đây cũng là loại khung tiêu chuẩn cho hầu hết các các dòng xe nâng ngồi lái.
Khung xe nâng 3 tầng – Triplex Mast
Khung 3 tầng gồm ba đoạn cột trượt lồng vào nhau. Loại này giúp đạt chiều cao nâng lớn trong khi chiều cao thu gọn thấp hơn so với khung 2 tầng có cùng chiều cao nâng. Khung 3 tầng thường được sử dụng cho:
- Xe nâng chui container.
- Kho kệ cao 4,5–7m.
- Xe nâng điện 3 bánh.
- Xe nâng Reach Truck.
- Xe nâng mast move
- Xe nâng VNA
- Xe nâng dầu hoặc điện cần hoạt động qua cửa kho thấp.
Ưu điểm của dòng khung này là cho phép tạo ra độ cao nâng lớn hoặc chiều cao thu gọn thấp hơn (thường là khung chui container), khả năng nâng hạ linh hoạt. Nhược điểm của chúng là:Nhiều con lăn, xích và chi tiết chuyển động hơn từ đó chi phí bảo trì bảo dưỡng cao hơn.
Khung xe nâng 4 tầng – Quad Mast
Khung 4 tầng có bốn đoạn khung lồng vào nhau, được sử dụng khi cần chiều cao nâng lớn nhưng phải giới hạn chiều cao thu gọn. Loại này thường xuất hiện trên xe chuyên dụng, Reach Truck, xe nâng reach stacker hoặc các hệ thống kho có kệ rất cao. Khung 4 tầng cần được lựa chọn chính xác theo tải trọng còn lại, độ cứng vững, khả năng dao động ở độ cao và điều kiện nền kho.

GIÁ KHUNG XE NÂNG VÀ HƯỚNG DẪN MUA HÀNG
Mỗi dòng xe nâng, mỗi nhu cầu sẽ có mẫu khung xe nâng tương ứng, giá bán của khung xe nâng hàng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Để biết chính xác giá bao gồm cả thuế và chi phí lắp đặt, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline để được hỗ trợ tốt nhất. Dưới đây là bảng giá khung xe nâng mà khách hàng có thể tham khảo.
Giá khung xe nâng hàng 4 bánh ngồi lái
| Giá khung xe nâng hàng 4 bánh ngồi lái dưới 4 tấn | |||
| Loại khung | Chiều cao nâng | Đặc điểm | Giá tham khảo |
| Khung 1–2 tầng 1.5 tấn | 3.000mm | Khung tiêu chuẩn |
30.000.000–40.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 1.5 tấn | 3.300mm | Khung thường |
33.000.000–44.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 1.5 tấn | 4.000mm | Khung nâng cao |
39.000.000–52.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 1.5 tấn | 4.500mm | Khung nâng cao |
45.000.000–60.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 1.5 tấn | 4.500mm | Có nâng tự do |
55.000.000–72.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 1.5 tấn | 4.800mm | Full Free Lift |
60.000.000–78.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 1.5 tấn | 5.000mm | Kho kệ cao |
64.000.000–82.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 1.5 tấn | 6.000mm | Kho kệ cao |
76.000.000–98.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 1.8–2 tấn | 3.000mm | Khung tiêu chuẩn |
35.000.000–50.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 1.8–2 tấn | 3.300mm | Khung thường |
38.000.000–52.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 1.8–2 tấn | 4.000mm | Khung nâng cao |
45.000.000–60.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 1.8–2 tấn | 4.500mm | Khung nâng cao |
50.000.000–66.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 1.8–2 tấn | 4.500mm | Nâng tự do |
60.000.000–80.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 1.8–2 tấn | 4.800mm | Full Free Lift |
65.000.000–85.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 1.8–2 tấn | 5.000mm | Kho kệ cao |
70.000.000–90.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 1.8–2 tấn | 6.000mm | Kho kệ cao |
82.000.000–105.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 2.5 tấn | 3.000mm | Khung tiêu chuẩn |
38.000.000–50.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 2.5 tấn | 3.300mm | Khung thường |
42.000.000–55.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 2.5 tấn | 4.000mm | Khung nâng cao |
48.000.000–64.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 2.5 tấn | 4.500mm | Khung nâng cao |
50.000.000–70.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 2.5 tấn | 4.500mm | Nâng tự do |
62.000.000–82.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 2.5 tấn | 4.800mm | Full Free Lift |
68.000.000–88.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 2.5 tấn | 5.000mm | Kho kệ cao |
72.000.000–95.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 2.5 tấn | 6.000mm | Kho kệ cao |
85.000.000–110.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 3 tấn | 3.000mm | Khung tiêu chuẩn |
42.000.000–55.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 3 tấn | 3.300mm | Khung thường |
46.000.000–60.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 3 tấn | 4.000mm | Khung nâng cao |
52.000.000–70.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 3 tấn | 4.500mm | Khung nâng cao |
58.000.000–76.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 3 tấn | 4.500mm | Nâng tự do |
68.000.000–88.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 3 tấn | 4.800mm | Full Free Lift |
72.000.000–95.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 3 tấn | 5.000mm | Kho kệ cao |
76.000.000–100.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 3 tấn | 6.000mm | Kho kệ cao |
85.000.000–110.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 3 tấn | 6.500mm | Kho kệ cao |
95.000.000–125.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 3 tấn | 7.000mm | Kho kệ cao |
105.000.000–135.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 3.5 tấn | 3.000mm | Khung tiêu chuẩn |
46.000.000–60.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 3.5 tấn | 4.000mm | Khung nâng cao |
58.000.000–76.000.000đ
|
| Khung 2 tầng 3.5 tấn | 4.500mm | Khung nâng cao |
65.000.000–84.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 3.5 tấn | 4.500mm | Nâng tự do |
75.000.000–98.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 3.5 tấn | 5.000mm | Kho kệ cao |
82.000.000–108.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 3.5 tấn | 6.000mm | Kho kệ cao |
95.000.000–125.000.000đ
|
| Khung 3 tầng 3.5 tấn | 7.000mm | Kho kệ cao |
110.000.000–145.000.000đ
|
| Khung 4 tầng 3.5 tấn | 7.500mm | Quad Mast |
120.000.000–150.000.000đ
|
Giá khung xe nâng chui container
| Giá khung xe nâng chui container | |||
| Tải trọng | Loại khung | Chiều cao nâng |
Nâng tự do tham khảo
|
| Khung xe nâng 1,5–2 tấn | 2 tầng, 3 xi lanh | 3.000mm | 900–1.300mm |
| Khung xe nâng 2,5 tấn | 2 tầng, 3 xi lanh | 3.000mm | 900–1.300mm |
| Khung xe nâng 3 tấn | 2 tầng, 3 xi lanh | 3.000mm | 900–1.300mm |
| Khung xe nâng 2,5 tấn | 3 tầng Full Free | 4.500mm | 1.300–1.600mm |
| Khung xe nâng 3 tấn | 3 tầng Full Free | 4.500mm | 1.300–1.600mm |
| Khung xe nâng 3,5 tấn | 3 tầng Full Free | 4.500mm | 1.300–1.600mm |
| Khung xe nâng 3 tấn | 3 tầng Full Free | 4.800mm | 1.400–1.700mm |
| Khung xe nâng 3 tấn | 3 tầng Full Free | 5.000mm | 1.400–1.700mm |
| Khung xe nâng 3 tấn | 3 tầng Full Free | 6.000mm | 1.400–1.800mm |
| Khung xe nâng 5 tấn | 3 tầng Full Free | 4.500mm | Theo thiết kế |
| Khung xe nâng 5 tấn | 3 tầng Full Free | 6.000mm | Theo thiết kế |
Giá khung xe nâng Reach truck
| Giá khung xe nâng Reach truck | |||
| Tải trọng | Chiều cao nâng | Loại khung | Giá tham khảo |
| Khung xe nâng 1 tấn | 1.500–1.600mm | Khung thủy lực đơn |
15.000.000–25.000.000đ
|
| Khung xe nâng 1.5 tấn | 2.500mm | Khung 1–2 tầng |
19.000.000–30.000.000đ
|
| Khung xe nâng 1.5 tấn | 3.000mm | Khung 2 tầng |
22.000.000–35.000.000đ
|
| Khung xe nâng 1.5 tấn | 3.500mm | Khung 2 tầng |
26.000.000–40.000.000đ
|
| Khung xe nâng 1.5 tấn | 4.500mm | Khung 3 tầng |
38.000.000–58.000.000đ
|
| Khung xe nâng 2 tấn | 3.000mm | Khung 2 tầng |
28.000.000–42.000.000đ
|
| Khung xe nâng 2 tấn | 3.500mm | Khung 2 tầng |
32.000.000–48.000.000đ
|
| Khung xe nâng 2 tấn | 4.500mm | Khung 3 tầng |
45.000.000–68.000.000đ
|
| Khung xe nâng 2 tấn | 5.000mm | Khung 3 tầng |
55.000.000–80.000.000đ
|
Thông tin cần xác định trước khi mua khung xe nâng
Mỗi dòng xe, mỗi thương hiệu, nhu cầu sử dụng, tải trong nâng, chiều cao nâng khách hàng cần có một bộ khung nâng tương ứng. Vậy để có thể lựa chọn đúng loại khung nâng phù hợp quý khách hàng cần xác định trước các thông tin sau:
- Hãng và model xe nâng.
- Số khung hoặc ảnh tem xe.
- Tải trọng nâng danh nghĩa.
- Chiều cao nâng tối đa cần.
- Chiều cao cửa kho hoặc container.
- Chiều cao kệ trên cùng.
- Kích thước và khối lượng pallet.
- Tâm tải hoặc chiều dài kiện hàng.
- Loại xe: dầu, điện, Reach Truck hay stacker.
- Loại giá nâng và càng đang sử dụng.
- Bộ công tác dự kiến lắp kèm.
- Ảnh tổng thể khung cũ và vị trí lắp đặt.
Thông tin càng đầy đủ, việc tính toán tải trọng còn lại và xác định khả năng tương thích càng chính xác. Sau đó khách hàng gửi các thông tin này cho bộ phận chăm sóc khách hàng của chúng tôi, chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ khách hàng 24/7.

Liên hệ mua hàng
XE NÂNG TUY TÍN – CUNG CẤP XE NÂNG, PHỤ TÙNG XE NÂNG, CHO THUÊ XE NÂNG
Trụ sở: Tầng 3, Tháp Tây, Hancorp Plaza, số 72 Trần Đăng Ninh, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
- Hotline: 0963.349.619
- Email: xenanguytin@gmail.com
- Website: https://xenanguytin.vn/
- Fanpage: https://fb.com/xenanguytin































