Bình điện xe nâng 24V là bộ ắc quy cung cấp năng lượng cho các dòng xe nâng điện nhà kho như xe nâng tay điện, pallet truck, stacker, reach truck và một số xe nâng điện đứng lái. Bộ bình điện xe nâng axit-chì 24V thường được ghép từ 12 cell 2V mắc nối tiếp, đặt trong khay thép có kích thước và trọng lượng phù hợp với từng model xe.
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ BÌNH ĐIỆN XE NÂNG 24V
Bình điện xe nâng 24V chia làm 2 dòng cơ bản: Bình ắc quy Axit-chì và bình Pin Lithium-ion. Các mức dung lượng phổ biến gồm 210Ah, 225Ah, 230Ah, 250Ah, 280Ah, 300Ah, 330Ah, 360Ah, 400Ah, 430Ah, 460Ah, 500Ah, 560Ah, 620Ah, 700Ah và 800Ah. Dung lượng càng lớn thì năng lượng lưu trữ và thời gian vận hành tiềm năng càng cao, nhưng kích thước, trọng lượng và dòng sạc cũng tăng theo.
Bình điện xe nâng 24V Axit-chì
Với dung lượng bình nhỏ thường không quá 400Ah, chúng được thiết kế cho các dòng xe nâng điện giá rẻ, các mẫu xe nâng cũ Nhật Bãi. Với các dòng bình cho xe nâng tay điện thấp nhỏ (mini) hầu hết các mẫu bình là bình ắc quy dạng gel kín khí. Trong khi đó các mẫu bình ắc quy xe nâng tay điện cơ bản, xe nâng tay cao, một số ít dòng xe nâng reach truck sử dụng mẫu bình ắc quy axit-chì dạng nước. Thông số kỹ thuật cơ bản của bình điện xe nâng 24V Axit-chì như sau:
- Công nghệ: Ắc quy chì-axit nước/Gel
- Điện áp: 24V DC
- Cấu hình cell: 12 cell × 2V
- Dung lượng phổ biến: 210Ah, 225Ah, 230Ah, 250Ah, 280Ah, 300Ah, 320Ah, 330Ah, 360Ah, 400Ah, 420Ah,
- Chuẩn công bố: C5/5HR
- Nhiệt độ làm việc tối ưu: 30°C
- Điện áp cuối xả / Cell: 1,70V/cell.
- Dung lượng định danh trên Cell: 5,04–19,20kWh
- Bản cực dương: Bản cực ống tubular/PzS
- Bản cực âm: Bản cực chì dạng phẳng
- Vỏ cell: Nhựa tổng hợp hoặc polypropylene (PP)
- Khay chứa bình: Khay thép sơn phủ chống axit
- Dung dịch điện phân: Dung dịch axit sulfuric loãng hoặc Gel
- Tỷ trọng điện phân:1,280kg/lít
- Tỷ trọng tại mức xả sâu: 1,14kg/lít ở 30°C
- Độ sâu xả khuyến nghị: Không nên thường xuyên xả quá 80% dung lượng
- Phương pháp sạc: Sạc bằng dòng điện một chiều
- Dòng sạc cân bằng: Không nên vượt quá 5A/100Ah
- Điều kiện kết thúc sạc: Sạc đầy hoàn toàn
- Điều kiện sử dụng: Nghỉ 2h sau khi sạc
- Nhiệt độ làm việc: Từ 10°C đến dưới 55°C
- Tuổi thọ tham khảo: 800~1.200 chu kỳ
- Trọng lượng tham khảo: 160–650kg
- Kích thước bình: Tùy chọn
- Bảo dưỡng: Châm nước định kỳ
- Ứng dụng: Xe nâng tay điện, pallet truck, stacker, reach truck mini, AGV
Ưu điểm của loại bình ắc quy xe nâng này là dễ bảo trì, bảo dưỡng, dễ phục hồi bình, chi phí đầu tư ban đầu thấp. Chúng thích hợp cho các nhu cầu sử dụng xe nâng ở mức cơ bản.

Bình điện xe nâng 24V Lithium-ion
Là dòng bình cao cấp sử dụng trên các mẫu xe nâng mới của Trung Quốc. Dòng bình này có ưu điểm vượt trội về dung lượng, tốc độ sạc, công nghệ sạc và khả năng ổn định dòng sạc, xả. Nhược điểm của bình điện xe nâng 24V Lithium là chi phí đầu tư ban đầu tương đối cao. Thông số kỹ thuật của loại bình này như sau:
- Loại pin: Lithium-ion LiFePO₄
- Điện áp hệ thống: 24V DC
- Điện áp danh định: 25,6V
- Cấu hình cell: 8S LiFePO₄
- Điện áp danh định mỗi cell: 3,2V
- Điện áp sạc đầy: 29,2–29,4V
- Điện áp ngắt xả: 20–22V, tùy BMS
- Dung lượng phổ biến: 200–800Ah
- Năng lượng danh định: 4,56–21,50kWh
- Dòng xả liên tục: 200–560A
- Dòng xả cực đại: 300–700A trong 10–30 giây
- Dòng sạc tiêu chuẩn: 0,2–0,5C
- Dòng sạc nhanh: Tối đa 1C
- Dòng sạc phổ biến: 40–200A
- Thời gian sạc: 1,5–3 giờ
- Tuổi thọ chu kỳ: 3.000–3.500 chu kỳ
- Hệ thống quản lý pin: BMS tích hợp
- Chức năng bảo vệ: Quá sạc, quá xả, quá dòng, ngắn mạch, quá nhiệt, nhiệt độ thấp
- Cân bằng cell: Cân bằng bằng BMS
- Giao tiếp dữ liệu: CAN bus, RS485 tùy chọn
- Nhiệt độ làm việc: -20–65°C
- Cấp bảo vệ: IP54–IP65
- Vật liệu vỏ: Khay thép sơn chống ăn mòn
- Công nghệ sạc: Sạc tranh thủ
- Hệ thống gia nhiệt: Tùy chọn cho kho lạnh
- Yêu cầu bảo dưỡng: Không châm nước, không kiểm tra axit
- Giắc kết nối: Anderson, REMA hoặc giắc theo xe
- Ứng dụng: Pallet truck, stacker, reach truck, xe nâng đứng lái, AGV
Bình xe nâng 24V Lithium-ion có độ bền lên tới hơn 10 năm (so với chỉ 3 năm của ắc quy axit-chì). Dòng bình Pin xe nâng điện lithium-ion này có dải dung lượng đa dạng từ 210Ah – 800ah, công nghệ sạc nhanh cho phép sạc bình chỉ trong 2h, không cần để nguội bình, kết hợp khả năng sạc tranh thủ cho phép xe nâng làm việc nhiều ca liên tục mà không bị ngắt quãng.

GIÁ BÌNH ĐIỆN XE NÂNG 24V
Giá bán bình điện xe nâng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Thương hiệu, dung lượng bình, bình Axit hay Lithium, chi phí vận chuyển, lắp đặt,… Mỗi dòng bình khác nhau có mức chênh lệch đáng kể về giá. Vì vậy để biết chính xác giá khách hàng nên liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline để được hỗ trợ tốt nhất. Dưới đây là giá bình điện xe nâng 24V tham khảo của một số thương hiệu và dung lượng bình.
Bảng giá bình điện xe nâng Hitachi/Lifttop 24V
Hitachi/Lifttop phù hợp với nhiều dòng xe nâng Nhật như Toyota, Komatsu, TCM, Nichiyu, Nissan, Mitsubishi và Sumitomo. Mức giá công bố cho bộ 24V 220Ah khoảng 32 triệu đồng; các dung lượng lớn hơn cần báo giá theo kích thước khay và cấu hình cell. Thông thường giá bình Hitachi 24V cho các mẫu xe cơ bản giao động từ 32.000.000đ – 40.000.000đ cho dung lượng từ 210-300Ah. Dưới đây là bảng giá tham khảo của mẫu bình này:
| Bảng giá bình điện xe nâng Lifftop 24V | ||
| Dung lượng | Năng lượng danh định | Giá tham khảo |
| 210–225Ah | 5,04–5,40kWh |
30.000.000–35.000.000đ
|
| 230–250Ah | 5,52–6,00kWh |
31.000.000–37.000.000đ
|
| 270–280Ah | 6,48–6,72kWh |
33.000.000–40.000.000đ
|
| 290–320Ah | 6,96–7,68kWh |
35.000.000–43.000.000đ
|
| 330–360Ah | 7,92–8,64kWh |
38.000.000–46.000.000đ
|
| 390–420Ah | 9,36–10,08kWh |
42.000.000–50.000.000đ
|
| 430–460Ah | 10,32–11,04kWh |
46.000.000–56.000.000đ
|
| 480–500Ah | 11,52–12,00kWh |
54.000.000–63.000.000đ
|
| 540–560Ah | 12,96–13,44kWh |
60.000.000–70.000.000đ
|
| 600–620Ah | 14,40–14,88kWh |
66.000.000–78.000.000đ
|
| 700Ah | 16,80kWh |
79.000.000–92.000.000đ
|
| 800Ah | 19,20kWh |
90.000.000–105.000.000đ
|

Ưu điểm của Bình điện xe nâng 24V Lithium-ion
Bảng giá bình điện xe nâng GS Yuasa 24V
GS Yuasa có dải dung lượng rộng, sử dụng bản cực ống và được phát triển cho các ứng dụng traction, trong đó có xe nâng điện. Tài liệu của hãng đánh giá dung lượng theo chuẩn 5 giờ – 5HR; thời gian sử dụng thực tế giảm khi xe di chuyển nhanh, nâng hạ nhiều hoặc làm việc trong kho lạnh. Dưới đây là bảng giá tham khảo của bình điện xe nâng 24V Gs:
| Bảng giá bình điện xe nâng 24V GS Yuasa | ||
| Dung lượng | Năng lượng danh định | Giá tham khảo |
| 210Ah | 5,04kWh |
28.000.000–34.000.000đ
|
| 225Ah | 5,40kWh |
29.000.000–35.000.000đ
|
| 240–250Ah | 5,76–6,00kWh |
30.000.000–38.000.000đ
|
| 270–280Ah | 6,48–6,72kWh |
33.000.000–40.000.000đ
|
| 290–300Ah | 6,96–7,20kWh |
35.000.000–42.000.000đ
|
| 310–320Ah | 7,44–7,68kWh |
37.000.000–44.000.000đ
|
| 345–360Ah | 8,28–8,64kWh |
39.000.000–48.000.000đ
|
| 400–420Ah | 9,60–10,08kWh |
44.000.000–54.000.000đ
|
| 430–450Ah | 10,32–10,80kWh |
47.000.000–57.000.000đ
|
| 500Ah | 12,00kWh |
52.000.000–62.000.000đ
|
| 560Ah | 13,44kWh |
58.000.000–68.000.000đ
|
| 620Ah | 14,88kWh |
64.000.000–75.000.000đ
|
| 700Ah | 16,80kWh |
74.000.000–86.000.000đ
|
| 800Ah | 19,20kWh |
86.000.000–100.000.000đ
|

Bảng giá bình điện xe nâng 24V Rocket
Rocket phù hợp với nhóm khách hàng cần cân bằng giữa giá đầu tư, khả năng thay thế và nguồn hàng. Các mức giá có tại Xe Nâng Uy Tín khoảng 28,5 triệu đồng cho 230Ah, 30,5 triệu đồng cho 290Ah, 55 triệu đồng cho 560Ah và 85 triệu đồng cho 800Ah. Dưới đây là bảng giá tham khảo của thương hiệu này:
| Bảng giá bình điện xe nâng Rocket 24V | ||
| Dung lượng | Năng lượng danh định | Giá tham khảo |
| 210–225Ah | 5,04–5,40kWh |
26.000.000–31.000.000đ
|
| 230–250Ah | 5,52–6,00kWh |
28.500.000–33.000.000đ
|
| 270–280Ah | 6,48–6,72kWh |
29.000.000–34.000.000đ
|
| 290–320Ah | 6,96–7,68kWh |
30.500.000–36.000.000đ
|
| 330–360Ah | 7,92–8,64kWh |
33.000.000–40.000.000đ
|
| 390–420Ah | 9,36–10,08kWh |
38.000.000–46.000.000đ
|
| 430–460Ah | 10,32–11,04kWh |
42.000.000–52.000.000đ
|
| 480–500Ah | 11,52–12,00kWh |
48.000.000–58.000.000đ
|
| 540–560Ah | 12,96–13,44kWh |
53.000.000–61.000.000đ
|
| 600–620Ah | 14,40–14,88kWh |
60.000.000–72.000.000đ
|
| 700Ah | 16,80kWh |
73.000.000–86.000.000đ
|
| 800Ah | 19,20kWh |
82.000.000–90.000.000đ
|

Bảng giá bình điện xe nâng Hawker 24V
Hawker thuộc EnerSys, phù hợp với các hệ thống yêu cầu tải nặng hoặc vận hành nhiều ca. Dòng Perfect Plus sử dụng công nghệ bản cực ống PzS, với các cell có dung lượng từ 120Ah đến trên 1.000Ah, sản xuất theo tiêu chuẩn kích thước DIN/EN và IEC dành cho bình traction. Dưới đây là bảng giá tham khảo của dòng bình điện xe nâng 24V này:
| Bảng giá bình điện xe nâng 24V Hawker | ||
| Dung lượng | Năng lượng danh định | Giá tham khảo |
| 210–225Ah | 5,04–5,40kWh |
34.000.000–40.000.000đ
|
| 230–250Ah | 5,52–6,00kWh |
36.000.000–42.000.000đ
|
| 270–280Ah | 6,48–6,72kWh |
38.000.000–46.000.000đ
|
| 290–320Ah | 6,96–7,68kWh |
40.000.000–48.000.000đ
|
| 330–360Ah | 7,92–8,64kWh |
45.000.000–55.000.000đ
|
| 390–420Ah | 9,36–10,08kWh |
52.000.000–61.000.000đ
|
| 430–460Ah | 10,32–11,04kWh |
56.000.000–68.000.000đ
|
| 480–500Ah | 11,52–12,00kWh |
66.000.000–78.000.000đ
|
| 525–560Ah | 12,60–13,44kWh |
72.000.000–86.000.000đ
|
| 600–630Ah | 14,40–15,12kWh |
81.000.000–95.000.000đ
|
| 700–750Ah | 16,80–18,00kWh |
95.000.000–112.000.000đ
|
| 800–840Ah | 19,20–20,16kWh |
108.000.000–128.000.000đ
|
Giá bình điện xe nâng 24V Hawker trên các trang hiện tại đang có sự chênh lệch khá lớn giữa bảng giá chi tiết và bảng giá tổng hợp. Vì vậy, trước khi đăng chính thức, nên đối chiếu lại với báo giá nhập hàng thực tế và sử dụng khoảng giá thay vì một mức giá cố định.

Hướng dẫn sử dụng bình điện xe nâng 24V
LIÊN HỆ MUA HÀNG VÀ LƯU Ý SỬ DỤNG BÌNH ĐIỆN XE NÂNG 24V
Lưu ý sử dụng bình 24V axit-chì
- Sử dụng đúng bộ sạc 24V và dòng sạc phù hợp dung lượng Ah.
- Sạc sau ca làm việc, tránh để bình cạn điện trong thời gian dài.
- Chỉ châm nước cất sau khi sạc đầy, trừ trường hợp mực dung dịch thấp đến mức lộ bản cực.
- Không châm axit trong quá trình sử dụng thông thường.
- Giữ bề mặt bình, thanh nối và cọc điện sạch, khô.
- Sạc tại khu vực thông thoáng, tránh lửa và tia lửa điện.
- Kiểm tra điện áp, tỷ trọng và nhiệt độ từng cell định kỳ.
- Sạc đầy và sạc định kình bình nếu không sử dụng trong thời gian dài.
Khả năng làm việc thực tế phụ thuộc không chỉ vào Ah mà còn vào tần suất nâng hạ, tốc độ di chuyển, tải trọng, nhiệt độ môi trường và tình trạng của từng cell. GS Yuasa cũng lưu ý rằng hoạt động nâng hạ thường xuyên và nhiệt độ thấp có thể làm thời gian sử dụng thực tế ngắn hơn.
LIÊN HỆ MUA HÀNGXE NÂNG TUY TÍN – CUNG CẤP XE NÂNG, PHỤ TÙNG XE NÂNG, CHO THUÊ XE NÂNG Trụ sở: Tầng 3, Tháp Tây, Hancorp Plaza, số 72 Trần Đăng Ninh, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
|





